Đấu thầu

Quy trình đầu thầu theo Luật đấu thầu

2020/12/14

I. Phần lập kế hoạch đấu thầu

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan
I Lập kế hoạch đấu thầu
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Căn cứ để lập kế hoạch, nội dung gói thầu thẩm định và trình phê duyệt theo Điều 9-10-11-12 Nghị định85/2009/NĐ-CP
Giai đoạn thực hiện đầu tư Mẫu lập kế hoạch đấu thầu Phụ lục I Nghị định 85/2009/NĐ-CP

 

II. Các bước trong Quy trình thực hiện Chỉ định thầu

 

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan  
II Chỉ định thầu

Điều 40 Nghị định 85/2009/NĐ-CP :Gói thầu có giá trong hạn mức được chỉ định thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật sửa đổi bao gồm: Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 3 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu không quá 2 tỷ đồng, gói thầu xây lắp, gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ gói thầu lựa chọn tổng thầu thiết kế) có giá gói thầu không quá 5 tỷ đồng

– NĐ 71/2010/NĐ-CP ngày 23//06/2010 quy định chi tiết thi hành Luật nhà ở ( điều 34 nhà XH)

– NĐ 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Hướng dẫn thi hành Luật ĐT và lựa chọn nhà thầu theo Luật XD

– NQ 34/2007/NQ-CP ngày 03/07/2007 một số giải pháp để thực hiện cải tạo XD lại các chung cư hư hỏng xuống cấp.

– QĐ 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/04/2009 Cơ chế chính sách nhà ở Sinh viên.

– QĐ 66/2009/QĐ-TTg ngày 24/04/2009 Cơ chế chính sách nhà ở Công nhân.

– QĐ 67/2009/QĐ-TTg ngày 24/04/2009 Cơ chế chính sách nhà thu nhập thấp.

II.1 Gói thầu có giá trị > 500 triệu Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B1

Lập và phê duyệt hồ sơ yêu cầu;

(Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu và xác định 01 nhà thầu có đủ năng lực kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu hồ sơ yêu cầu)

– TT 04/2010/TT-BKH quy định mẫu hồ sơ chỉ định thầu xây lắp.

– TT 09/2011/TT-BKH quy định mẫu hồ sơ chỉ định thầu tư vấn

– TT 21/2010/TT-BKH Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

B2

Phát hành hồ sơ yêu cầu; Chuẩn bị hồ sơ đề xuất;

B3

Đánh giá xem xét đàm phán hồ sơ đề xuất;

B4

Trình duyệt, thẩm định và phê duyệt kết quả chỉ định thầu;

B5

Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
II.2 Gói thầu có giá trị < 500 triệu Điều 41 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B1

Bên mời thầu ăn cứ mục tiêu, phạm vi công việc và giá gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho một nhà thầu được chủ đầu tư xác định có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

B2

Trên cơ sở dự thảo hợp đồng các bên thương thảo, hoàn thiện HĐ làm cơ sở ký kết hợp đồng

B3

Sau khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu  

 

III. Các bước trong Quy trình thực thiện Đấu thầu dịch vụ tư vấn

 

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan
III Đấu thầu dịch vụ tư vấn

B1

Lựa chọn danh sách ngắn

a) Đối với đấu thầu rộng rải.

– Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời quan tâm bao gồm các nội dung năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia; yêu cầu về kinh nghiệm;

– Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”

– Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp

– Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước

– Bên mời thầu đánh giá hồ sơ quan tâm do nhà thầu nộp theo tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn và trình chủ đầu tư phê duyệt danh sách ngắn

b) Đối với đấu thầu hạn chế:

– Bên mời thầu xác định danh sách ngắn gồm tối thiểu 5 nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm (theo quy định tại Điều 19 của Luật Đấu thầu) và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình chủ đầu tư phê duyệt.

Điều 15 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B2

Lập hồ sơ mời thầu TT 06/2010/TT-BKH quy định mẫu hồ sơ mời thầu DV tư vấn

B3

Phê duyệt hồ sơ mời thầu – Khoản 19 Điều 2 của Luật sửa đổi trên cơ sở báo cáo thẩm định của cơ quan, tổ chức thẩm định.

– TT 21/2010/TT-BKH Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

B4

Mời thầu

– Thông báo mời thầu: Trường hợp không áp dụng thủ tục lưa chọn danh sách ngắn.

– Gửi thư mời thầu: Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới các nhà thầu trong danh sách ngắn

B5

Phát hành hồ sơ mời thầu Điều 17 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B6

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

B7

Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu.

B8

Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu.

B9

Mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật

B10

Đánh giá hồ sơ dự thầu

– Đánh giá sơ bộ:

– Đánh giá chi tiết: Chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật để thực hiện đánh giá về mặt tài chính

– Đánh giá về mặt tài chính

– Đánh giá tổng hợp: Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt xếp thứ nhất và được mời vào đàm phán hợp đồng

Điều 18 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B11

Đàm phán hợp đồng: Điều 19 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B12

Trình duyệt, thẩm định , phê duyệt và thông báo kết quả đấu thầu Điều 20 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

– TT 08/2010/TT-BKH quy định mẫu thẩm định kết quả đấu thầu

B13

Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng Điều 21 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

 

IV. Các bước trong Quy trình thực hiện Đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp

 

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan
IV Đấu thầu rộng rải đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp

*

Sơ tuyển nhà thầu:

– Căn cứ tính chất, quy mô của gói thầu, có thể áp dụng sơ tuyển nhà thầu theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Luật sửa đổi nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu.

– Chương III Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B1

Lập hồ sơ mời thầu – TT 01/2010/TT-BKH quy định Mẫu mời thầu xây lắp

– TT 05/2010/TT-BKH Mẫu lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa

– Điều 23 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B2

Phê duyệt hồ sơ mời thầu – TT 21/2010/TT-BKH Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

B3

Mời thầu

– Thông báo mời thầu: Đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển, phải thực hiện đăng tải thông báo mời thầu trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu.

– Gửi thư mời thầu: Áp dụng đối với đấu thầu hạn chế và đấu thầu rộng rãi đã qua sơ tuyển

– Điều 23 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B4

Phát hành hồ sơ mời thầu. – Điều 28 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B5

Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu – Điều 28 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B6

Mở thầu: – Điều 28 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B7

Đánh giá hồ sơ dự thầu:

– Đánh giá sơ bộ:

– Đánh giá chi tiết: Chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật

 

– Điều 29 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B8

Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá.

B9

Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt, thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng. – Điều 29 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

– TT 08/2010/TT-BKH quy định mẫu thẩm định kết quả đấu thầu

 

V. Các bước trong Quy trình thực hiện Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ

 

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan
V Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ

B1

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có giá không quá 5 tỷ đồng, xây lắp hoặc gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng (trừ tổng thầu thiết kế) có giá không quá 8 tỷ đồng, việc đấu thầu rộng rãi hoặc hạn chế được thực hiện theo trình tự tại mục VI.2 , nhưng trong hồ sơ mời thầu không cần nêu tiêu chuẩn đưa về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá, không cần xác định giá đánh giá trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và không cần phê duyệt danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật trước khi tiến hành sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch. Nhà thầu sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;

b) Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

c) Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”;

d) Có giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất;

đ) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt quá gói thầu được duyệt

– Điều 33 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

– TT 02/2010/TT-BKH Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ

B2

Các mốc thời gian trong đấu thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ mời thầu được phát hành kể từ ngày thông báo mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;

b) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời thầu. Trường hợp cần sửa đổi hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo cho các nhà thầu trước thời điểm đóng thầu là 3 ngày để nhà thầu có đủ thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu;

c) Thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi bên mời thầu có báo cáo về kết quả đấu thầu trình chủ đầu tư xem xét, quyết định.

B3

Đối với gói thầu quy mô nhỏ, giá trị bảo đảm dự thầu là 1% giá gói thầu và giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng là 3% giá hợp đồng

 

VI. Các bước trong Quy trình thực hiện Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

 

Nội dung Văn bản pháp luật liên quan
VI Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hóa

– Gói thầu có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng;

– Điều 22 Luật Đấu thầu.

– Điều 43 Nghị định 85/2009/NĐ-CP

B1

Hồ sơ yêu cầu

Chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ yêu cầu. Hồ sơ yêu cầu bao gồm yêu cầu về mặt kỹ thuật như số lượng, tiêu chuẩn, đặc tính kỹ thuật, thời hạn cung cấp hàng hóa, thời hạn hiệu lực của hồ sơ đề xuất, thời điểm nộp hồ sơ đề xuất, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển giao và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu. Việc đánh giá các yêu cầu về mặt kỹ thuật được thực hiện theo tiêu chí “đạt”, “không đạt” và được thể hiện trong hồ sơ yêu cầu.

– TT 11/2010/TT-BKH Mẫu hồ sơ yêu cầu chào hàng cạnh tranh

– TT 21/2010/TT-BKH Mẫu báo cáo thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu:

B2

Tổ chức chào hàng

a) Bên mời thầu thông báo mời chào hàng trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu để các nhà thầu quan tâm tham dự. Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời chào hàng;

b) Bên mời thầu phát hành hồ sơ yêu cầu tới trước thời điểm kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia để bảo đảm nhận được tối thiểu 3 hồ sơ đề xuất từ 3 nhà thầu khác nhau. Thời gian để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 5 ngày;

c) Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu bằng cách gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc bằng fax. Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ đề xuất;

d) Bên mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong hồ sơ đề xuất của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề xuất, bên mời thầu lập văn bản tiếp nhận các hồ sơ đề xuất gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, điều kiện hậu mãi, thời gian có hiệu lực của hồ sơ đề xuất và gửi văn bản này đến các nhà thầu đã nộp hồ sơ đề xuất

B3

Đánh giá các hồ sơ đề xuất

a) Bên mời thầu đánh giá các hồ sơ đề xuất được nộp theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu về mặt kỹ thuật. Hồ sơ đề xuất vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật khi tất cả yêu cầu về mặt kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”;

b) Bên mời thầu so sánh giá chào của các hồ sơ đề xuất đáp ứng về mặt kỹ thuật để xác định hồ sơ đề xuất có giá chào thấp nhất. Nhà thầu có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và không vượt giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn

B4

Phê duyệt kết quả chào hàng và ký kết hợp đồng

a) Trên cơ sở báo cáo kết quả chào hàng do bên mời thầu trình, báo cáo thẩm định, chủ đầu tư phê duyệt kết quả chào hàng;

b) Bên mời thầu thông báo kết quả chào hàng bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp hồ sơ đề xuất và tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn để chủ đầu tư ký kết hợp đồng.

CÔNG TY LUẬT TNHH AN PHƯỚC

Địa chỉ: Tòa nhà HHB, KĐTM Tân Tây Đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP.Hà Nội

Hotline: 0904223779

Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024.222.55.266