Dân sự - thương mại

Quy định về hồ sơ hải quan khi nhập khẩu ô tô

2020/12/14

Theo hướng dẫn tại Công văn 7485/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về thủ tục nhập khẩu ô tô thì:

Đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, theo quy định tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 (tính đến ngày 01/11/2013); Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính (tính từ ngày 01/11/2013), hồ sơ hải quan gồm:

1. Tờ khai hải quan;

2. Hợp đồng mua bán hàng hóa;

3. Hóa đơn thương mại;

4. Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, căn cứ quy định của các Bộ, ngành thì người nhập khẩu cần phải nộp thêm 1 số chứng từ, cụ thể như sau:

5. Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp: căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch số 25/2010/TTLT-BCT-BGTVT-BTC ngày 14/6/2010 của liên Bộ Công Thương – Giao thông vận tải – Tài chính quy định nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi, loại mới (chưa qua sử dụng) và điểm 5 Mục III Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 của liên Bộ Thương mại – Giao thông vận tải – Tài chính – Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006.

6. Đối với xe ô tô dưới 09 chỗ ngồi chưa qua sử dụng, căn cứ theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12/5/2011 của Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống:

a) Giấy chỉ định hoặc Giấy ủy quyền là nhà nhập khẩu, nhà phân phối của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó hoặc hợp đồng đại lý của chính hãng sản xuất, kinh doanh loại ô tô đó đã được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật;

b) Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô đủ điều kiện do Bộ Giao thông vận tải cấp.

7. Đối với xe ô tô đã qua sử dụng, căn cứ theo quy định tại Điểm 1 Mục III Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/3/2006 của liên Bộ Thương mại – Giao thông vận tải – Tài chính – Công an dẫn trên:

a) Giấy chứng nhận đăng ký;

b) Giấy chứng nhận lưu hành;

c) Giấy hủy Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

CÔNG TY LUẬT TNHH AN PHƯỚC

Địa chỉ trụ sở chính: Số 332 Lương Thế Vinh, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, Hải Dương

CHI NHÁNH CÔNG TY LUẬT TNHH AN PHƯỚC

Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HHB, KĐTM Tân Tây Đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội

Hotline: 0904.223.779

Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024.222.55.266