Hôn nhân gia đình
Quy định về kết hôn
Căn cứ pháp lý:
- Luật Hôn nhân và gia đình nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 9/6/2000(gọi tắt là Luật Hôn nhân và gia đình);
Ý kiến pháp lý:
Kết hôn hợp pháp là việc kết hôn giữa người nam và người nữ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Điều kiện kết hôn (Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình):
- Nam từ hai mươi tuổi trở lên, nữ từ mười tám tuổi trở lên;
- Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào; không ai được cưỡng ép hoặc cản trở;
- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau (Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình):
– Người đang có vợ hoặc có chồng;
– Người mất năng lực hành vi dân sự;
– Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
– Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
– Giữa những người cùng giới tính.
2. Đăng ký kết hôn: Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan đăng ký kết hôn thực hiện theo đúng nghi thức sau: Khi tổ chức kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.
Lưu ý:
- Người đang có vợ có chồng là:
– Người đã kết hôn với người khác theo đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nhưng chưa ly hôn;
– Người sống chung với người khác như vợ chồng từ trước ngày 3/1/1987 và đang chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn.
- Người mất năng lực hành vi dân sự là người mất khả năng bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.
- Giữa những người cùng dòng máu về trực hệ là giữa cha, mẹ với con; giữa ông, bà với cháu nội, cháu ngoại.
- Giữa những người có họ trong phạm vi ba đời là giữa những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
- Cơ quan đăng ký kết hôn gồm:
– Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn;
– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau ở nước ngoài.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 332 Lương Thế Vinh, Phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương, Hải Dương
CHI NHÁNH CÔNG TY LUẬT TNHH AN PHƯỚC
Địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HHB, KĐTM Tân Tây Đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội
Hotline: 0904.223.779
Văn phòng tại Hà Nội: Phòng 408, Đơn nguyên 1, Tòa nhà F4, Trung Kính, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 024.222.55.266



